Thẻ tín dụng VIB Max Card hợp với người chi tiêu tập trung vào một nhóm danh mục (mua sắm, du lịch, ẩm thực, giải trí hoặc giao dịch trực tuyến) và sẵn sàng trả phí gói hội viên để đổi lấy mức tích điểm 5–10%. Nếu bạn chỉ cần một thẻ không mất phí thường niên để chi tiêu rải rác, gói Starter đáp ứng được nhưng chỉ tích 0,5%. Số liệu dưới đây lấy từ biểu phí hiệu lực 18/03/2026 và thể lệ điểm thưởng trên vib.com.vn, kiểm tra ngày 06/10/2026.
Tóm tắt nhanh
- Max Card là thẻ tín dụng Visa của VIB, có 4 gói hội viên: Starter (không phí), Plus, Pro, Elite (phí gói 300.000 / 500.000 / 1.000.000 đồng mỗi 3 kỳ sao kê, cộng phí thường niên 5.000 đồng/tháng).
- Tích điểm trong nhóm danh mục đã chọn: 0,5% / 5% / 8% / 10% theo gói; ngoài danh mục 0,1%. Trần điểm 500.000 / 500.000 / 1.000.000 / 1.500.000 điểm mỗi kỳ sao kê.
- Lãi suất 2,54–3,71%/tháng tuỳ hồ sơ; gói Starter được 0% trong 3 kỳ sao kê đầu. Miễn lãi tối đa 55 ngày khi trả đủ dư nợ.
- Điều kiện: công dân Việt Nam 20–70 tuổi, thu nhập bình quân 3 tháng từ 10 triệu đồng, không có nợ xấu trong 2 năm, Căn cước gắn chip.
- Mở thẻ trên ứng dụng Max của VIB; trang đăng ký trên website VIB ngày 06/10/2026 đang báo nâng cấp hệ thống.
- Ưu đãi 01/10–31/12/2026: hoàn 1 tháng phí hội viên khi chi từ 1 triệu đồng với 2 giao dịch trong 30 ngày đầu sau kích hoạt.
Thẻ tín dụng VIB Max Card là gì và khác thẻ VIB khác ở đâu?
Max Card là thẻ tín dụng quốc tế Visa của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), điểm khác biệt là bạn tự chọn gói hội viên và một nhóm danh mục chi tiêu để tích điểm, thay vì nhận một mức ưu đãi cố định. Mỗi gói kéo dài 3 kỳ sao kê, tự gia hạn và thu phí gói cho chu kỳ mới; bạn đổi gói hoặc đổi nhóm danh mục trên ứng dụng Max.
Năm nhóm danh mục theo thể lệ: mua sắm, du lịch, ẩm thực, giải trí, giao dịch trực tuyến. Điểm thưởng quy đổi trên ứng dụng Max thành tiền ghi có vào thẻ, phí thường niên hoặc quà tặng; VIB không công bố tỷ lệ quy đổi điểm thành tiền trên trang thể lệ. Điểm chưa đổi sau 6 tháng sẽ hết hiệu lực. Thể lệ điểm thưởng hiện hành áp dụng đến 31/12/2026.
Phí thẻ VIB Max Card theo từng gói là bao nhiêu?
Gói Starter không thu phí thường niên và phí gói; ba gói còn lại thu phí thường niên 5.000 đồng/tháng cho cả thẻ chính và thẻ phụ, cộng phí gói hội viên theo bảng dưới (biểu phí hiệu lực 18/03/2026, đã gồm VAT). VIB hoàn một phần phí gói mỗi kỳ sao kê nếu chi tiêu bình quân 3 kỳ gần nhất vượt ngưỡng.
| Gói | Phí gói mỗi 3 kỳ sao kê | Tương đương mỗi kỳ | Tích điểm trong / ngoài danh mục | Trần điểm mỗi kỳ | Hoàn phí gói khi chi tiêu bình quân trên |
|---|---|---|---|---|---|
| Starter | Miễn phí | 0 đồng | 0,5% / 0,1% | 500.000 điểm | Không áp dụng |
| Plus | 300.000 đồng | 100.000 đồng + 5.000 đồng phí thường niên | 5% / 0,1% | 500.000 điểm | 30 triệu đồng/kỳ, hoàn 100.000 đồng/kỳ |
| Pro | 500.000 đồng | 166.667 đồng + 5.000 đồng | 8% / 0,1% | 1.000.000 điểm | 50 triệu đồng/kỳ, hoàn 166.667 đồng/kỳ |
| Elite | 1.000.000 đồng | 333.334 đồng + 5.000 đồng | 10% / 0,1% | 1.500.000 điểm | 100 triệu đồng/kỳ, hoàn 333.334 đồng/kỳ |
Mức “hoàn đến 18 triệu đồng/năm” mà VIB quảng bá là trần 1.500.000 điểm/kỳ của gói Elite nhân 12 kỳ; để chạm trần, bạn phải chi 15 triệu đồng mỗi kỳ trong đúng nhóm danh mục đã chọn. Giao dịch đặc biệt chỉ được tính tối đa 10.000 điểm/kỳ; thể lệ loại trừ hoá đơn điện nước, viễn thông, phí bảo hiểm, quảng cáo trực tuyến và giao dịch quét QR khỏi diện tích điểm.
Các khoản phí khác theo biểu phí: ứng/rút tiền mặt 4% (tối thiểu 100.000 đồng), tối đa 50% hạn mức tín dụng và 100 triệu đồng/tháng; giao dịch ngoại tệ 4,4%; chậm thanh toán 5% số tiền quá hạn, từ 200.000 đến 2.000.000 đồng; thay thẻ 200.000 đồng; đóng thẻ trong 12 tháng đầu 60.000 đồng.
Lãi suất Max Card tính thế nào?
Lãi suất cho giao dịch mua sắm và rút tiền là 2,54–3,71%/tháng; VIB quyết định mức cụ thể theo lịch sử tín dụng của từng người và không công bố tiêu chí xếp mức. Riêng gói Starter được 0%/tháng trong 3 kỳ sao kê đầu tiên kể từ ngày phát hành thẻ lần đầu; biểu phí lưu ý giao dịch sẽ phát sinh lãi ở kỳ tiếp theo nếu bạn mất quyền miễn lãi.
Thời gian miễn lãi tối đa 55 ngày: ngày đến hạn thanh toán là 25 ngày sau ngày lập bảng sao kê, và chỉ áp dụng khi bạn trả đủ toàn bộ dư nợ. Quy đổi danh nghĩa, 2,54–3,71%/tháng tương đương khoảng 30,5–44,5%/năm (tự tính, không phải số VIB công bố); bạn có thể ước tiền lãi bằng công cụ tính lãi vay. Rút tiền mặt bị tính lãi từ ngày rút, không có thời gian miễn lãi.
Nên chọn gói Starter, Plus, Pro hay Elite?
Chọn gói theo số tiền bạn chi mỗi kỳ trong đúng nhóm danh mục đã đăng ký, vì chi tiêu ngoài danh mục gói nào cũng chỉ tích 0,1%. Bảng dưới là phép tính của chúng tôi từ biểu phí, lấy mỗi điểm bằng một đồng để so sánh (VIB không công bố tỷ lệ quy đổi, nên kết quả chỉ mang tính tham khảo).
| Gói | Chi phí mỗi kỳ (phí gói + phí thường niên) | Chi trong danh mục để hoà vốn so với Starter | Chi trong danh mục để chạm trần điểm |
|---|---|---|---|
| Plus | 105.000 đồng | Khoảng 2,3 triệu đồng/kỳ | 10 triệu đồng/kỳ |
| Pro | 171.667 đồng | Khoảng 2,3 triệu đồng/kỳ | 12,5 triệu đồng/kỳ |
| Elite | 338.334 đồng | Khoảng 3,6 triệu đồng/kỳ | 15 triệu đồng/kỳ |
Ba gợi ý rút ra từ bảng: chi dưới 2 triệu đồng/kỳ trong danh mục thì giữ Starter; chi 3–10 triệu đồng/kỳ thì Plus đủ dùng, vì Pro chỉ nhỉnh hơn sau khi vượt 10 triệu đồng/kỳ; Elite chỉ đáng khi bạn chi gần 15 triệu đồng/kỳ trong một danh mục. Nếu chi tiêu lớn nhưng dàn đều nhiều danh mục, VIB One Card với 2–3 danh mục chọn (hoàn 3–9%, phí thường niên từ 999.000 đồng) hoặc một thẻ hoàn tiền trực tuyến như TPBank EVO (hoàn 1–10% theo tổng chi tiêu, phí quản lý hạn mức 495.000 đồng/năm) có thể hợp hơn; đối chiếu tại bảng so sánh thẻ tín dụng.
Điều kiện mở thẻ VIB Max Card?
Bạn cần là người Việt Nam, cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, chủ thẻ chính từ đủ 20 đến 70 tuổi (thẻ phụ từ đủ 15 tuổi), không có nợ xấu trong 2 năm gần nhất, có Căn cước hoặc Căn cước công dân gắn chip, và thu nhập bình quân 3 tháng gần nhất từ 10 triệu đồng hoặc thoả điều kiện khác theo quy định của VIB từng thời kỳ. Biểu phí ghi VIB cấp hạn mức theo kết quả thẩm định; trang đăng ký thẻ của VIB nêu hạn mức Max Card đến 600 triệu đồng.
Các bước mở thẻ VIB Max Card trên ứng dụng Max?
Theo cẩm nang trên vib.com.vn, bạn mở Max Card qua ứng dụng Max của VIB trong 4 bước; theo thể lệ giới thiệu thẻ 2026 của VIB, từ 20/03/2026 ứng dụng Max là kênh phân phối riêng của Max Card.
- Tải ứng dụng Max từ App Store hoặc Google Play và tạo tài khoản.
- Chọn thẻ Max Card, gói hội viên và nhóm danh mục muốn tích điểm.
- Điền thông tin cá nhân, email, mã giới thiệu (nếu có) và nộp hồ sơ.
- Theo dõi trạng thái xét duyệt và phát hành ngay trên ứng dụng Max; thẻ phát hành xong phải kích hoạt trên ứng dụng MyVIB.
VIB không công bố thời gian duyệt. Trang đăng ký thẻ tín dụng trên website VIB cũng liệt kê Max Card, nhưng tại ngày 06/10/2026 trang này hiển thị thông báo hệ thống đang nâng cấp và chưa nhận hồ sơ; nếu gặp thông báo đó, hãy dùng ứng dụng Max. Nếu bạn mở thẻ trong 01/10–31/12/2026 và chọn gói có phí, VIB hoàn 1 tháng phí hội viên khi trong 30 ngày kể từ kích hoạt (không quá 45 ngày từ ngày phát hành) bạn chi từ 1.000.000 đồng với ít nhất 2 giao dịch hợp lệ; mở vào các ngày đặc biệt của chương trình (như 11/11, 20/10, 20/11 hoặc ngày sinh nhật) chỉ cần 2 giao dịch.
Đăng ký thẻ tại trang của VIBAi nên và không nên mở Max Card?
- Nên: người có thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng, chi đều 3–15 triệu đồng mỗi kỳ vào một nhóm danh mục (ví dụ mua sắm hoặc giao dịch trực tuyến) và trả đủ dư nợ đúng hạn.
- Nên, với gói Starter: người mới dùng thẻ tín dụng, cần thẻ không phí để thanh toán online và muốn tận dụng 0% lãi trong 3 kỳ sao kê đầu.
- Không nên: người hay trả mức tối thiểu hoặc rút tiền mặt (lãi tới 3,71%/tháng, phí rút 4%); người chi dàn đều nhiều danh mục; người thường thanh toán hoá đơn điện nước, viễn thông, bảo hiểm hay quét QR, vì các giao dịch này không tích điểm.
- Cân nhắc: gói có phí tự gia hạn mỗi 3 kỳ sao kê nên phải tự hạ gói khi thói quen chi tiêu đổi; thể lệ điểm thưởng chỉ công bố đến 31/12/2026.
Cách chúng tôi đối chiếu số liệu với biểu phí ngân hàng được nêu ở trang quy trình biên tập.

