Nhập số tiền vay, kỳ hạn và lãi suất để ước tính khoản trả mỗi tháng. Đổi “Cách tính lãi” để thấy cùng một mức lãi suất cho ra tổng tiền lãi khác nhau thế nào.
Kết quả là ước tính, chưa gồm phí bảo hiểm khoản vay và các phí khác. Số tiền thực trả theo hợp đồng của bên cho vay.
Ba cách tính lãi trong công cụ
Dư nợ giảm dần, trả đều hằng tháng
Mỗi tháng bạn trả một số tiền bằng nhau. Trong đó phần lãi được tính trên số gốc còn nợ, nên những tháng đầu phần lãi nhiều, phần gốc ít; càng về sau phần gốc càng tăng. Đây là cách tính phổ biến của vay trả góp.
Dư nợ giảm dần, gốc trả đều
Mỗi tháng bạn trả một phần gốc bằng nhau, cộng với lãi tính trên số gốc còn lại. Khoản trả tháng đầu cao nhất rồi giảm dần. Tổng tiền lãi thấp hơn cách trả đều một chút vì gốc giảm nhanh hơn.
Lãi phẳng trên dư nợ gốc
Lãi được tính trên số tiền vay ban đầu trong suốt kỳ hạn, dù bạn đã trả bớt gốc. Vì vậy cùng một con số lãi suất, lãi phẳng cho tổng tiền lãi cao hơn nhiều so với dư nợ giảm dần.
Ví dụ: vay 50 triệu đồng, 12 tháng, 20%/năm
| Cách tính | Trả mỗi tháng | Tổng tiền lãi |
|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần, trả đều | Khoảng 4,63 triệu đồng | Khoảng 5,58 triệu đồng |
| Dư nợ giảm dần, gốc trả đều | 5 triệu đồng tháng đầu, giảm dần còn khoảng 4,24 triệu đồng tháng cuối | Khoảng 5,42 triệu đồng |
| Lãi phẳng | 5 triệu đồng | 10 triệu đồng |
Lãi phẳng 20%/năm trong ví dụ này tương đương lãi suất khoảng 35%/năm nếu tính trên dư nợ giảm dần. Giải thích chi tiết có trong bài Lãi suất phẳng và lãi suất dư nợ giảm dần khác nhau thế nào.
So sánh các khoản vay
Xem hạn mức, kỳ hạn và lãi suất công bố của từng sản phẩm tại bảng so sánh khoản vay.
