Tính đến ngày 02/10/2026, thẻ tín dụng VIB mở mới gồm bốn dòng được liệt kê trên website ngân hàng: VIB One Card, Max Card, VIB Family Link và VIB Business Card (dành cho doanh nghiệp). Thẻ cá nhân có phí thường niên từ 0 đến 2.999.000 đồng và lãi suất 2,54–3,71%/tháng. Nhóm thẻ này hợp với người có thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng, chi tiêu tập trung vào vài danh mục và luôn trả đủ dư nợ đúng hạn.
Tóm tắt nhanh
- Bốn dòng đang mở mới theo vib.com.vn: VIB One Card, Max Card, VIB Family Link, VIB Business Card.
- VIB One Card: phí thường niên 999.000 / 1.999.000 / 2.999.000 đồng theo hạng Gold / Platinum / Signature; hoàn 3% / 6% / 9% ở các danh mục tự chọn.
- Max Card: gói Starter không mất phí thường niên; gói Plus, Pro, Elite trả 5.000 đồng/tháng cộng phí gói 300.000–1.000.000 đồng cho mỗi 3 kỳ sao kê.
- Lãi suất mua sắm và rút tiền: 2,54–3,71%/tháng, mức cụ thể tuỳ lịch sử tín dụng; miễn lãi tối đa 55 ngày khi trả đủ dư nợ.
- Điều kiện chung: công dân Việt Nam, chủ thẻ chính từ đủ 20 tuổi, không có nợ xấu trong 2 năm gần nhất, thu nhập trung bình 3 tháng từ 7 hoặc 10 triệu đồng tuỳ thẻ.
- Các dòng cũ như Online Plus 2in1, Cash Back, Travel Élite không còn trong danh sách mở mới.
Thẻ tín dụng VIB hiện có những dòng nào?
VIB hiện giới thiệu ba dòng thẻ cho cá nhân và một dòng cho doanh nghiệp (VIB Business Card, hạn mức đến 1 tỷ đồng, không nằm trong bảng). Số liệu lấy từ trang sản phẩm và biểu phí từng thẻ trên vib.com.vn, kiểm tra ngày 02/10/2026.
| Dòng thẻ | Ưu đãi chính | Phí thường niên thẻ chính | Thu nhập tối thiểu | Hạn mức công bố |
|---|---|---|---|---|
| VIB One Card | Hoàn 3% / 6% / 9% cho 1 / 2 / 3 danh mục chọn trong 5 (mua sắm, du lịch, giáo dục, bảo hiểm, chi tiêu nước ngoài); tối đa 500.000 / 1.000.000 / 1.500.000 đồng mỗi kỳ sao kê | 999.000 / 1.999.000 / 2.999.000 đồng (Gold / Platinum / Signature) | 7 triệu đồng/tháng | Gold đến 50 triệu; Platinum trên 50 đến 100 triệu; Signature trên 100 triệu đồng |
| Max Card | Tích điểm 0,5% / 5% / 8% / 10% (gói Starter / Plus / Pro / Elite) trong một nhóm danh mục đã đăng ký, 0,1% cho chi tiêu khác; tối đa 500.000 / 500.000 / 1.000.000 / 1.500.000 điểm mỗi kỳ | Starter: miễn phí; gói khác: 5.000 đồng/tháng, chưa kể phí gói hội viên | 10 triệu đồng/tháng | Đến 600 triệu đồng |
| VIB Family Link | Hoàn đến 10% cho chi tiêu giáo dục, y tế, bảo hiểm; giảm 50% phí thường niên khi liên kết thẻ theo điều kiện của VIB | 899.000 đồng | 10 triệu đồng/tháng | Đến 600 triệu đồng |
Với VIB One Card, bạn không tự chọn hạng: hạng thẻ đi theo hạn mức VIB phê duyệt. Khi hạn mức được nâng qua ngưỡng, quyền lợi tăng nhưng phí thường niên cũng tăng, và VIB thu phí nâng hạng bằng phần chênh lệch cho thời gian còn lại của năm phí.
Với Max Card, bạn chọn một trong bốn gói hội viên và một trong năm nhóm danh mục (mua sắm, du lịch, ẩm thực, giải trí, giao dịch trực tuyến). Mỗi gói kéo dài 3 kỳ sao kê và tự gia hạn kèm thu phí gói. Điểm chưa quy đổi sau 6 tháng sẽ hết hiệu lực.
Phí và lãi suất thẻ tín dụng VIB là bao nhiêu?
Lãi suất thẻ tín dụng VIB cho giao dịch mua sắm và rút tiền là 2,54–3,71%/tháng; VIB thông báo mức cụ thể cho từng khách hàng dựa trên lịch sử tín dụng. Nếu nhân 12, khoảng này tương đương 30,5–44,5%/năm (tự quy đổi, không phải số VIB công bố). Bạn có thể ước lượng tiền lãi của một khoản dư nợ bằng công cụ tính lãi vay.
| Khoản mục | VIB One Card (hiệu lực 01/07/2026) | Max Card (hiệu lực 18/03/2026) |
|---|---|---|
| Lãi suất mua sắm, rút tiền | 2,54–3,71%/tháng | 2,54–3,71%/tháng; gói Starter 0% trong 3 kỳ sao kê đầu |
| Hạn thanh toán sau ngày sao kê | 15 / 20 / 25 ngày (Gold / Platinum / Signature) | 25 ngày |
| Phí ứng/rút tiền mặt | 3,5% / 3% / 2,5%, tối thiểu 100.000 đồng | 4%, tối thiểu 100.000 đồng |
| Phí giao dịch ngoại tệ | 3,5% / 3% / 1% (Signature miễn trong 3 kỳ sao kê đầu) | 4,4% |
| Phí chậm thanh toán | 6% / 5% / 4% dư nợ cuối kỳ chưa trả, từ 50.000 đến 2.000.000 đồng | 5%, từ 200.000 đến 2.000.000 đồng |
| Phí đóng thẻ trong 12 tháng đầu | Bằng phí thường niên của hạng: 999.000–2.999.000 đồng | 60.000 đồng |
Câu “phí thường niên miễn phí” của Max Card chỉ đúng với gói Starter, vốn chỉ tích 0,5% trong danh mục. Gói Plus tốn khoảng 105.000 đồng/tháng gồm phí gói và phí thường niên; so với Starter, gói này chỉ có lợi hơn khi bạn chi trong danh mục đã chọn trên khoảng 2,3 triệu đồng mỗi kỳ (tự tính từ biểu phí). Mức “hoàn đến 18 triệu đồng/năm” cần gói Elite, phí gói 1.000.000 đồng mỗi 3 kỳ, và 15 triệu đồng chi tiêu trong danh mục mỗi kỳ.
Rút tiền mặt bị tính lãi ngay từ ngày giao dịch, không có thời gian miễn lãi.
Các dòng thẻ VIB cũ còn mở được không?
VIB không còn đưa các dòng Online Plus 2in1, Cash Back, Travel Élite, Financial Free vào danh sách thẻ mở mới, nhưng website không có thông báo ngừng phát hành. Tại ngày 02/10/2026, trang riêng và biểu phí của các thẻ này vẫn truy cập được, nút đăng ký trên trang Online Plus 2in1 và Travel Élite không hiển thị, còn trang biểu phí của Super Card và Rewards Unlimited báo không tìm thấy. Nếu bạn muốn đúng một dòng cũ, hãy gọi tổng đài 1900 2200 để hỏi trước.
Với người đang giữ thẻ cũ, biểu phí hiệu lực 19/03/2026 ghi phí thường niên 599.000 đồng (Online Plus 2in1), 899.000 đồng (Cash Back) và 1.299.000 đồng (Travel Élite).
Điều kiện và cách mở thẻ tín dụng VIB?
Bạn cần là người Việt Nam, cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, chủ thẻ chính từ đủ 20 đến 70 tuổi theo biểu phí từng thẻ, không có nợ xấu trong 2 năm gần nhất, có Căn cước hoặc CCCD gắn chip. Mục hỏi đáp trên trang danh mục lại ghi giới hạn 65 tuổi, nên người trên 65 tuổi cần hỏi VIB. Thu nhập trung bình 3 tháng gần nhất tối thiểu 7 triệu đồng với One Card, 10 triệu đồng với Max Card và Family Link.
VIB nhận hồ sơ qua website, ứng dụng MyVIB, chi nhánh và các nền tảng liên kết. Quy trình phát hành điện tử gồm bốn chặng:
- Khai đơn trực tuyến, tải ảnh Căn cước/CCCD và ảnh chân dung, nhập mã OTP để giao kết hợp đồng.
- VIB thẩm định và phê duyệt hồ sơ.
- VIB phát hành thẻ và gửi thông báo qua số điện thoại hoặc email.
- Nhân viên VIB gặp trực tiếp để xác minh, thu đơn có chữ ký và giao thẻ.
VIB không công bố thời gian duyệt. Các bước chi tiết và giới hạn của thẻ phát hành điện tử có trong bài mở thẻ tín dụng VIB qua Zalo.
Ai nên và không nên dùng thẻ tín dụng VIB?
- Chi tiêu vừa phải, muốn chi phí cố định thấp: Max Card gói Starter, chấp nhận mức tích điểm 0,5%.
- Chi đều trên 10 triệu đồng mỗi kỳ vào một nhóm danh mục: Max Card gói Plus hoặc Pro, sau khi trừ phí gói vẫn còn lợi.
- Chi cho học phí, bảo hiểm, du lịch và ngoại tệ: VIB One Card; quyền lợi phụ thuộc hạn mức được duyệt, không phải mong muốn của bạn.
- Gia đình có chi phí giáo dục, y tế lớn: VIB Family Link.
Thẻ tín dụng VIB không hợp với người hay trả mức tối thiểu hoặc rút tiền mặt, vì lãi tới 3,71%/tháng và phí chậm thanh toán tới 6% dư nợ. Người có thể đóng thẻ sớm cũng nên cân nhắc: One Card thu phí đóng thẻ trong 12 tháng đầu bằng cả năm phí thường niên. Hãy đối chiếu với thẻ ngân hàng khác ở bảng so sánh thẻ tín dụng; cách chúng tôi kiểm tra số liệu nằm ở trang quy trình biên tập.
Xem thẻ tại trang của VIB
