Thẻ tín dụng Cake by VPBank hiện được phát hành dưới tên thẻ Cake 2in1: một thẻ Visa vừa là thẻ ghi nợ vừa là thẻ tín dụng, đăng ký trên ứng dụng Cake bằng căn cước công dân, không cần chứng minh thu nhập, có hai gói Standard và Premium. Thẻ hợp với người 18–60 tuổi muốn có thẻ nhanh và chi tiêu đúng các nhóm được hoàn 20%, với điều kiện trả đủ dư nợ mỗi tháng vì lãi suất gói Standard là 48%/năm.
Tóm tắt nhanh
- Gói Standard: phí thường niên 599.000 đồng (chưa VAT), lãi suất 48%/năm, miễn lãi tới 45 ngày, theo biểu phí hiệu lực 28/8/2026.
- Gói Premium: phí quản lý gói 300.000 đồng mỗi 3 kỳ sao kê, lãi suất 33%/năm, miễn lãi đến 55 ngày; cần được duyệt hạn mức từ 30 triệu đồng.
- Gói Standard hoàn 20% cho 5 danh mục, tối đa 200.000 đồng mỗi danh mục và 1.000.000 đồng mỗi kỳ, khi tổng chi tiêu hợp lệ từ 5.000.000 đồng/kỳ.
- Điều kiện: khách hàng cá nhân quốc tịch Việt Nam, 18–60 tuổi, chỉ cần CCCD.
- Thẻ Be Cake 2in1 và Tự Do 2in1 đang tạm ngưng phát hành mới.
Thẻ tín dụng Cake by VPBank là gì?
Đây là thẻ tín dụng Visa do ngân hàng số Cake by VPBank cung cấp, mọi thao tác từ đăng ký, xem sao kê đến trả nợ đều làm trên ứng dụng Cake. Theo trang sản phẩm kiểm tra ngày 02/10/2026, thẻ phi vật lý được cấp 100% hạn mức ngay sau khi phát hành, dùng để thanh toán trực tuyến hoặc gắn vào Apple Pay, Google Pay, Garmin Pay để quẹt tại máy POS; thẻ vật lý giao trong 3–5 ngày.
Chữ “2in1” nghĩa là một thẻ có hai nguồn tiền: tài khoản thanh toán (ghi nợ) và hạn mức tín dụng. Nếu hồ sơ tín dụng chưa được duyệt, Cake cho biết bạn vẫn dùng được chức năng thẻ ghi nợ.
Về hạn mức, trang sản phẩm ghi “hạn mức giao dịch lên đến 100 triệu đồng” và không công bố hạn mức tối thiểu. Hạn mức thực tế do Cake xét cho từng người; hãy xem con số hiển thị trên ứng dụng trước khi ký hợp đồng.
Cake đang có những dòng thẻ tín dụng nào?
Cake đang mở mới hai gói của thẻ Cake 2in1; trong ba thẻ đồng thương hiệu, hai thẻ đã tạm ngưng phát hành mới. Tình trạng theo website cake.vn ngày 02/10/2026:
| Dòng thẻ | Ưu đãi chính nêu trên trang | Tình trạng |
|---|---|---|
| Cake 2in1 – Gói Standard | Hoàn 20%, đến 1 triệu đồng/tháng cho nhiều ngành hàng | Đang mở |
| Cake 2in1 – Gói Premium | Hoàn đến 20%, tối đa 10 triệu đồng/kỳ; 8 lượt phòng chờ sân bay | Đang mở, cần hạn mức từ 30 triệu đồng |
| Be Cake 2in1 | Hoàn 20% chi tiêu trên ứng dụng Be, đến 500.000 đồng/tháng | Tạm ngưng phát hành mới |
| Tự Do 2in1 | Hoàn 20% đến 1 triệu đồng cho nhiều ngành hàng | Tạm ngưng phát hành mới |
| VieON Cake 2in1 | Hoàn 20% nhiều ngành hàng; hoàn 50% gói VieON lần đầu | Cake không ghi rõ trên trang danh sách; hỏi trên ứng dụng |
Chủ thẻ Be Cake và Tự Do hiện hữu vẫn giữ nguyên tính năng, theo thông báo trên trang của hai thẻ này.
Gói Standard và gói Premium khác nhau thế nào?
Gói Standard dành cho mọi khách được duyệt hạn mức, thu phí theo năm và lãi suất cao hơn; gói Premium chỉ mở khi hạn mức được duyệt từ 30 triệu đồng, thu phí theo quý, lãi thấp hơn và miễn phí ngoại tệ. Số liệu theo biểu phí thẻ Cake 2in1 có hiệu lực từ 28/8/2026, chưa gồm 10% VAT:
| Tiêu chí | Gói Standard | Gói Premium |
|---|---|---|
| Phí định kỳ | Phí thường niên 599.000 đồng; hoàn phí nếu chi tiêu hợp lệ từ 150 triệu đồng trong năm | Phí quản lý gói 300.000 đồng mỗi 3 kỳ sao kê (4 lần/năm); miễn kỳ kế tiếp nếu chi tiêu từ 20 triệu đồng/tháng trong 3 tháng liên tiếp |
| Lãi suất mua sắm và rút tiền | 48%/năm | 33%/năm |
| Miễn lãi | Tới 45 ngày | Đến 55 ngày |
| Phí quản lý giao dịch ngoại tệ | 4% (tối thiểu 10.000 đồng) | 0% |
| Phí phát hành thẻ vật lý | 150.000 đồng | 350.000 đồng |
| Hoàn tiền | 20% cho 5 danh mục, tối đa 1.000.000 đồng/kỳ | Đến 20%, tối đa 10 triệu đồng/kỳ (theo trang sản phẩm) |
| Quyền lợi thêm | Không nêu | 8 lượt phòng chờ sân bay LoungeKey; trả góp 0% cho giao dịch hợp lệ |
Trang sản phẩm của cả hai gói ghi “miễn phí phát hành”, trong khi biểu phí có dòng phí phát hành thẻ vật lý. Có thể phần miễn phí chỉ áp dụng cho thẻ phi vật lý; Cake không giải thích rõ, nên hãy xem màn hình xác nhận phí trên ứng dụng trước khi yêu cầu in thẻ. Bảng phí đầy đủ, gồm phí chậm thanh toán và phí đóng thẻ sớm, nằm trong bài cách mở thẻ tín dụng Cake và các loại phí.
Cơ chế hoàn tiền 20% của gói Standard hoạt động ra sao?
Bạn được hoàn 20% cho giao dịch thuộc 5 danh mục: 3 danh mục cố định và 2 danh mục tự chọn trong 9 danh mục, mỗi danh mục tối đa 200.000 đồng mỗi kỳ sao kê. Theo trang điều kiện và điều khoản của Cake đọc ngày 02/10/2026:
- Ba danh mục cố định: sàn thương mại điện tử (MCC 5262), đại lý du lịch và vận hành tour (4722), thời trang (5611).
- Hai danh mục tự chọn trong số: siêu thị (5411), ăn uống (5812, 5814), di chuyển (4121), cửa hàng tiện lợi (5499), bảo hiểm (6300), khách sạn và lưu trú (7011), dịch vụ chuyên nghiệp và ví điện tử (8999), hàng không (4511), rạp chiếu phim (7832).
- Trần theo giao dịch: tối đa 50.000 đồng cho giao dịch từ 200.000 đồng; tối đa 10.000 đồng cho giao dịch dưới 200.000 đồng. Danh mục siêu thị chỉ hoàn giao dịch đầu tiên trong ngày.
- Trần theo kỳ: 1.000.000 đồng mỗi khách hàng mỗi kỳ, với điều kiện tổng chi tiêu hợp lệ trong kỳ từ 5.000.000 đồng.
- Không tính vào tổng chi tiêu hợp lệ: dịch vụ tiện ích (MCC 4900), vận tải hành khách (4111), xăng dầu (5541).
Trần theo giao dịch làm tỷ lệ thực nhận thấp hơn 20% trong nhiều trường hợp. Hai phép tính minh hoạ của chúng tôi: hóa đơn 150.000 đồng lẽ ra hoàn 30.000 đồng nhưng chỉ nhận 10.000 đồng (khoảng 6,7%); hóa đơn 1.000.000 đồng lẽ ra hoàn 200.000 đồng nhưng chỉ nhận 50.000 đồng (5%). Mức 20% chỉ đạt đúng với giao dịch 200.000–250.000 đồng, và phải có ít nhất 4 giao dịch như vậy để chạm trần 200.000 đồng của một danh mục.
Danh mục được xác định theo mã ngành mà cửa hàng đăng ký với ngân hàng của họ. Cake ghi rõ không chịu trách nhiệm khi mã ngành không khớp lĩnh vực bạn nghĩ mình đang chi tiêu.
Ai nên và không nên dùng thẻ tín dụng Cake?
Nên cân nhắc nếu bạn:
- Chưa có bảng lương hoặc hợp đồng lao động để mở thẻ ở ngân hàng truyền thống, vì Cake chỉ yêu cầu CCCD.
- Chi tiêu từ 5 triệu đồng mỗi kỳ, rải thành nhiều hóa đơn 200.000–300.000 đồng ở sàn thương mại điện tử, ăn uống, gọi xe.
- Luôn trả đủ dư nợ sao kê trong hạn.
Không nên nếu bạn:
- Thỉnh thoảng trả chậm hoặc chỉ trả khoản tối thiểu. Lãi 48%/năm của gói Standard (khoảng 4%/tháng) ngang mức cao nhất trong dải 2,79–3,99%/tháng của các thẻ VPBank mà chúng tôi đã đối chiếu; xem thêm bảng so sánh thẻ tín dụng.
- Tiêu dưới 5 triệu đồng mỗi kỳ: không đủ điều kiện hoàn tiền mà vẫn chịu phí thường niên 599.000 đồng.
- Hay mua hàng bằng ngoại tệ với gói Standard: phí quản lý giao dịch ngoại tệ 4%.
Nếu bạn có giấy tờ thu nhập và muốn so với thẻ phát hành trực tiếp bởi ngân hàng mẹ, xem bài các dòng thẻ tín dụng VPBank. Cách DV Tài Chính đối chiếu số liệu được mô tả tại quy trình biên tập.
Đăng ký tại trang của Cake
