Lãi suất thẻ tín dụng VPBank nằm trong khoảng 2,79–3,99%/tháng tùy dòng thẻ, và bạn chỉ phải trả lãi khi không thanh toán đủ dư nợ sao kê đúng hạn hoặc khi rút tiền mặt. Ngoài lãi, ba khoản dễ phát sinh nhất là phí thường niên (299.000–1.200.000 đồng), phí rút tiền mặt 4% và phí trả chậm. Bài này dành cho người đang dùng hoặc sắp mở thẻ muốn biết chính xác mình sẽ bị tính những gì.
Tóm tắt nhanh
- Lãi suất theo mục hỏi đáp trên trang sản phẩm (kiểm tra 02/10/2026): StepUp và Lady 3,29%/tháng; Z JCB và Flex 3,99%; Visa Signature Travel Miles 2,79%.
- Không trả đủ dư nợ cuối kỳ đúng hạn thì lãi tính trên mọi giao dịch trong kỳ, từ ngày giao dịch được ghi nhận đến ngày bạn trả.
- Rút tiền mặt: phí 4% (tối thiểu 100.000 đồng) và bị tính lãi ngay từ ngày rút.
- Trả chậm: phí 5% của số tiền thanh toán tối thiểu, tối thiểu 149.000–249.000 đồng tùy thẻ, tối đa 999.000 đồng.
- Các mức phí trong biểu phí chưa gồm 10% VAT.
Lãi suất thẻ tín dụng VPBank là bao nhiêu?
Mỗi dòng thẻ có một mức lãi riêng, từ 2,79% đến 3,99%/tháng theo các trang sản phẩm của VPBank đọc ngày 02/10/2026. Biểu phí đầy đủ của khối khách hàng cá nhân không có dòng lãi suất, nên bảng dưới lấy từ mục hỏi đáp của từng trang sản phẩm.
| Dòng thẻ | Lãi suất/tháng | Quy đổi năm (nhân 12) |
|---|---|---|
| Visa Signature Travel Miles | 2,79% | 33,48% |
| StepUp, Lady | 3,29% | 39,48% |
| GameON | 3,49% | 41,88% |
| MWG | 3,69% | 44,28% |
| Z JCB, Flex, S Rewards | 3,99% | 47,88% |
Ngày 07/10/2024 VPBank cũng thông báo đưa lãi suất các dòng Platinum, Platinum Priority, VNA Priority, Prestige, Mobifone Platinum, Titanium Cashback và Visa Gold Travel Miles lên 3,99%/tháng.
VPBank tính lãi thẻ tín dụng như thế nào?
Nếu đến ngày đến hạn bạn chưa trả đủ dư nợ cuối kỳ, VPBank tính lãi cho tất cả giao dịch trong kỳ sao kê, kể từ ngày giao dịch được cập nhật vào hệ thống thẻ đến ngày bạn thanh toán. Đây là ghi chú in trong biểu phí thẻ tín dụng của ngân hàng. Nói cách khác, trả thiếu một phần là mất toàn bộ thời gian miễn lãi của kỳ đó, không chỉ bị tính lãi trên phần còn thiếu.
Trong bài viết về lãi suất thẻ đăng ngày 23/01/2025, VPBank nêu công thức: tiền lãi = dư nợ × (lãi suất năm / 365) × số ngày tính lãi. Áp vào một trường hợp minh hoạ do chúng tôi tự tính:
- Bạn tiêu 10.000.000 đồng bằng thẻ StepUp và để nguyên dư nợ 30 ngày.
- Lãi suất 3,29%/tháng, quy đổi 39,48%/năm.
- Tiền lãi ≈ 10.000.000 × 39,48% / 365 × 30 ≈ 324.000 đồng.
Con số thực trên sao kê có thể lệch đôi chút vì ngân hàng tính theo từng giao dịch và từng ngày. Bạn có thể thử các kịch bản khác bằng công cụ tính lãi vay của DV Tài Chính.
Số tiền thanh toán tối thiểu bằng 5% dư nợ cuối kỳ với đa số thẻ (theo tờ biểu phí rút gọn). Trả mức tối thiểu giúp bạn không bị phí trả chậm, nhưng 95% còn lại vẫn bị tính lãi.
Phí thường niên từng dòng thẻ là bao nhiêu?
Phí thường niên thẻ chính từ 299.000 đến 1.200.000 đồng, chưa gồm VAT, và có thể được miễn nếu đạt điều kiện chi tiêu. Số liệu theo biểu phí thẻ tín dụng khối khách hàng cá nhân trên website VPBank, kiểm tra ngày 02/10/2026; văn bản không ghi ngày hiệu lực.
| Dòng thẻ | Phí thường niên thẻ chính | Miễn năm đầu khi | Miễn năm sau khi chi tiêu năm trước đạt |
|---|---|---|---|
| Flex (tính năng tín dụng) | 299.000 đồng | 3 giao dịch từ 300.000 đồng trong 30 ngày | 50 triệu đồng |
| Z JCB | 399.000 đồng | 3 giao dịch từ 200.000 đồng trong 30 ngày | 80 triệu đồng |
| StepUp | 499.000 đồng | 3 giao dịch từ 300.000 đồng trong 30 ngày | 100 triệu đồng |
| Lady | 499.000 đồng | 3 giao dịch từ 300.000 đồng trong 30 ngày | 120 triệu đồng |
| Visa Signature Travel Miles | 1.200.000 đồng | Không thu phí năm đầu | 160 triệu đồng |
Chi tiêu xét miễn phí không gồm giao dịch trả góp, phí và lãi. VPBank lưu ý doanh số tính theo ngày giao dịch được ghi nhận thành công, nên bạn cần chi đủ trước hạn khoảng một tuần. Phí thường niên thẻ MWG, S Rewards và GameON không có trong bản biểu phí này; hãy hỏi tổng đài trước khi đăng ký.
Các loại phí khác cần biết
Bảng dưới áp dụng cho đa số dòng thẻ phổ thông, chưa gồm VAT, theo cùng biểu phí.
| Loại phí | Mức thu |
|---|---|
| Phát hành thẻ, tất toán thẻ | Không thu phí |
| Rút tiền mặt tại ATM | 4% giá trị giao dịch, tối thiểu 100.000 đồng |
| Trả chậm | 5% số tiền thanh toán tối thiểu; tối thiểu 149.000 đồng (Flex), 199.000 đồng (StepUp, Lady), 249.000 đồng (Z JCB, Visa Signature Travel Miles); tối đa 999.000 đồng |
| Giao dịch ngoại tệ | 3%; riêng StepUp 1,5% và Visa Signature Travel Miles 1% (tối thiểu 10.000 đồng) |
| Giao dịch bằng đồng Việt Nam tại điểm thanh toán quốc tế | 1%, tối thiểu 10.000 đồng |
| Vượt hạn mức chi tiêu tối đa theo ngành hàng | 1% hạn mức thẻ |
| Tất toán khoản trả góp trước hạn | 3% số tiền trả góp còn lại nếu còn từ 6 tháng; 2% nếu còn dưới 6 tháng |
| Báo biến động số dư qua SMS | 6.500 đồng/tháng |
Hai khoản ít người để ý. Thứ nhất, thanh toán trên website nước ngoài nhưng chọn trả bằng đồng Việt Nam vẫn mất 1%. Thứ hai, với thẻ có hạn mức từ 50 triệu đồng, chi tiêu ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trạm xăng và hóa đơn điện nước chỉ được tối đa 95% hạn mức mỗi kỳ; vượt mức này 3 kỳ liên tiếp trong một năm thì từ kỳ thứ tư bị thu 1% tổng hạn mức.
Một ví dụ về phí trả chậm: dư nợ 10 triệu đồng trên thẻ StepUp, khoản tối thiểu là 500.000 đồng. 5% của 500.000 đồng chỉ là 25.000 đồng, nên ngân hàng áp mức tối thiểu 199.000 đồng, cộng VAT thành 218.900 đồng, chưa kể tiền lãi.
Làm sao để không mất phí và lãi?
- Trả đủ dư nợ sao kê trước ngày đến hạn. Ngày đến hạn in trên sao kê; tài liệu hỏi đáp cũ của VPBank ghi 14 ngày sau ngày sao kê, bạn nên đối chiếu với sao kê của mình.
- Đăng ký trích nợ tự động từ tài khoản thanh toán để không quên hạn.
- Không rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng. Rút 5 triệu đồng mất ngay 200.000 đồng phí (220.000 đồng sau VAT) và lãi chạy từ ngày rút.
- Hoàn thành điều kiện miễn phí thường niên trong 30 ngày đầu và theo dõi tổng chi tiêu năm.
- Tính trước phí khi mua hàng nước ngoài. Trả bằng ngoại tệ mất 3% (StepUp 1,5%); trả bằng đồng Việt Nam trên website nước ngoài vẫn mất 1% và tỷ giá do bên bán áp. Hỏi rõ tỷ giá trước khi chọn.
Điểm cần cân nhắc
Thẻ tín dụng VPBank phù hợp với người có thu nhập đều và trả đủ dư nợ mỗi tháng; khi đó chi phí thực chỉ còn phí thường niên, thậm chí bằng không. Nếu bạn thường chỉ trả khoản tối thiểu, lãi suất quy đổi 39–48%/năm khiến thẻ trở thành khoản vay đắt; lúc đó nên xem bảng so sánh khoản vay để tìm phương án rẻ hơn hoặc ngừng dùng thẻ. Tổng quan ưu đãi của từng dòng nằm ở bài các dòng thẻ tín dụng VPBank; cách chúng tôi đối chiếu số liệu được mô tả tại quy trình biên tập.
Đăng ký tại trang của VPBank

