Thẻ tín dụng VPBank: các dòng thẻ đang mở và ai hợp dòng nào

Rate this post

Thẻ tín dụng VPBank không phải một sản phẩm mà là nhiều dòng thẻ, mỗi dòng trả thưởng cho một kiểu chi tiêu: mua sắm trực tuyến, ăn uống, giải trí, Shopee, chuỗi Thế Giới Di Động hay du lịch. Nếu bạn chi tiêu qua thẻ dưới 10 triệu đồng mỗi tháng và hay mua online, StepUp hoặc Z JCB là hai dòng nên xem trước; người đi nước ngoài thường xuyên và thu nhập từ 20 triệu đồng thì xem Visa Signature Travel Miles. Bảng dưới đây gom số liệu của 8 dòng thẻ mà chúng tôi đọc được trên website VPBank ngày 02/10/2026.

Tóm tắt nhanh

  • Phí thường niên thẻ chính từ 299.000 đồng (Flex) đến 1.200.000 đồng (Visa Signature Travel Miles), chưa gồm 10% VAT; VPBank không thu phí phát hành.
  • Lãi suất nêu trên trang sản phẩm từ 2,79% đến 3,99%/tháng, chỉ phát sinh khi bạn không trả đủ dư nợ sao kê đúng hạn hoặc rút tiền mặt.
  • Thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày ở phần lớn dòng thẻ; trang thẻ S Rewards và GameON ghi đến 55 ngày.
  • Thu nhập nêu trên trang sản phẩm: từ 4,5 triệu đồng/tháng (Z JCB), 7 triệu (StepUp, Lady), 20 triệu (Visa Signature Travel Miles).
  • Hai dòng Shopee Platinum và Super Shopee Platinum đã ngừng nhận đăng ký mới.
Xem thẻ tại trang của VPBank

Thẻ tín dụng VPBank có những dòng nào?

Ngày 02/10/2026 chúng tôi đọc được trang sản phẩm của 8 dòng thẻ phổ thông đang nhận đăng ký trên website VPBank; vài dòng dành riêng cho khách hàng ưu tiên (Diamond World, Private) không được xét trong bài này. Ưu đãi và lãi suất trong bảng lấy từ trang sản phẩm của từng thẻ; phí thường niên lấy từ biểu phí thẻ tín dụng khối khách hàng cá nhân, chưa gồm VAT.

Dòng thẻ Ưu đãi chính Phí thường niên thẻ chính Lãi suất Thu nhập nêu trên trang
StepUp Mastercard Hoàn 6–15% chi tiêu trực tuyến, 2–4% ăn uống 499.000 đồng 3,29%/tháng Từ 7 triệu đồng/tháng
Lady Mastercard Hoàn 7,5–15% bảo hiểm, giáo dục, làm đẹp, y tế, thời trang; 2,5–5% siêu thị 499.000 đồng 3,29%/tháng Từ 7 triệu đồng/tháng
Z JCB Hoàn 15% ăn uống, giải trí và fitness, gọi xe và đặt đồ ăn; tối đa 1 triệu đồng/kỳ 399.000 đồng 3,99%/tháng Từ 4,5 triệu đồng/tháng
Flex Mastercard Thẻ 2 trong 1 (ghi nợ và tín dụng); tích điểm LynkiD 8% cho một ngành tự chọn 299.000 đồng (tính năng tín dụng) 3,99%/tháng Trang không nêu
MWG Mastercard Hoàn 10% tại các chuỗi của MWG, 4% thời trang và ăn uống Chưa có trong biểu phí chúng tôi đọc được 3,69%/tháng Trang không nêu
S Rewards Mastercard Tích 12% Shopee xu tại Shopee và ShopeeFood; 4% ăn uống, siêu thị, di chuyển Chưa có trong biểu phí chúng tôi đọc được 3,99%/tháng Trang không nêu
GameON Mastercard Tích điểm LynkiD 5–10% cho giải trí số và cửa hàng điện tử Chưa có trong biểu phí chúng tôi đọc được 3,49%/tháng Trang không nêu
Visa Signature Travel Miles Tích dặm đổi vé và phòng khách sạn; phí giao dịch ngoại tệ 1% 1.200.000 đồng 2,79%/tháng Từ 20 triệu đồng/tháng

Với ba dòng MWG, S Rewards và GameON, VPBank không công bố phí thường niên trong bản biểu phí mà chúng tôi mở được; hãy hỏi tổng đài 1900 545 415 trước khi đăng ký. Tỷ lệ hoàn tiền ghi dạng khoảng (ví dụ 6–15%) vì mức cao chỉ áp dụng khi tổng chi tiêu trong kỳ sao kê vượt một ngưỡng; chi tiết từng ngưỡng nằm trong bài ưu đãi hoàn tiền thẻ tín dụng VPBank và điều kiện nhận.

Các dòng thẻ có điểm gì chung?

Các dòng thẻ trong bảng đều không thu phí phát hành, tính phí rút tiền mặt tại ATM 4% (tối thiểu 100.000 đồng) theo biểu phí và chỉ đóng được qua tổng đài. Cụ thể, theo các trang sản phẩm và biểu phí kiểm tra ngày 02/10/2026:

  • Miễn lãi: tối đa 45 ngày nếu bạn trả đủ dư nợ sao kê đúng hạn; trang S Rewards và GameON ghi đến 55 ngày. Rút tiền mặt không được miễn lãi.
  • Hạn mức: trang sản phẩm ghi “đến 500 triệu đồng” (Visa Signature Travel Miles: đến 1 tỷ đồng). Đây là mức trần; hạn mức thực tế do ngân hàng xét theo thu nhập và lịch sử tín dụng của bạn.
  • Miễn phí thường niên có điều kiện: năm đầu thường cần 3 giao dịch chi tiêu trong 30 ngày sau khi mở thẻ; các năm sau cần đạt tổng chi tiêu năm, từ 50 triệu đồng (Flex) đến 160 triệu đồng (Visa Signature Travel Miles).
  • Đóng thẻ: VPBank ghi rõ không đóng thẻ tín dụng trên ứng dụng VPBank NEO hay tại chi nhánh; bạn phải gọi 1900 545 415.

Phí trả chậm, phí ngoại tệ và cách ngân hàng tính lãi khác nhau giữa các dòng; xem bảng đầy đủ trong bài phí và lãi suất thẻ tín dụng VPBank.

Điều kiện mở thẻ tín dụng VPBank là gì?

Bạn cần là cá nhân có thu nhập từ 4,5 triệu đồng/tháng trở lên tùy dòng thẻ và có giấy tờ tùy thân còn hiệu lực. Về độ tuổi, các tài liệu của VPBank chưa thống nhất: trang sản phẩm StepUp, Lady, Z JCB ghi “cá nhân từ 18 tuổi trở lên”, còn trang đăng ký trực tuyến cards.vpbank.com.vn ghi “tuổi từ 22 đến 60 tại thời điểm nộp hồ sơ”. Nếu bạn dưới 22 tuổi, hãy hỏi tổng đài trước khi nộp hồ sơ để tránh bị từ chối và để lại một lần tra cứu tín dụng không cần thiết.

Hồ sơ và từng bước đăng ký trên VPBank NEO được trình bày riêng trong bài hướng dẫn mở thẻ tín dụng VPBank online.

Ai hợp với dòng thẻ nào?

Chọn thẻ theo khoản chi lớn nhất hằng tháng của bạn, không theo tỷ lệ hoàn tiền in to nhất.

  • Mua sắm trực tuyến ngoài Shopee, ăn ngoài: StepUp. Lưu ý giao dịch tại Shopee và nạp ví điện tử không được hoàn theo thể lệ StepUp.
  • Mua nhiều trên Shopee, ShopeeFood: S Rewards, nhận thưởng bằng Shopee xu chứ không phải tiền.
  • Người mới đi làm, thu nhập 4,5–7 triệu đồng: Z JCB, phí thường niên 399.000 đồng và hoàn tiền cho ăn uống, gọi xe, xem phim.
  • Chi cho bảo hiểm, học phí, làm đẹp: Lady.
  • Mua điện máy, đi chợ tại Bách Hóa Xanh: MWG.
  • Chưa chắc được cấp hạn mức tín dụng: Flex. Theo VPBank, nếu chưa đủ điều kiện cấp hạn mức, thẻ vẫn dùng được như thẻ ghi nợ và ngân hàng xét cấp hạn mức sau.
  • Bay và chi tiêu ngoại tệ nhiều: Visa Signature Travel Miles, phí ngoại tệ 1% so với 3% ở đa số dòng khác.

Dòng thẻ nào đã ngừng mở mới?

Shopee Platinum và Super Shopee Platinum được VPBank gắn nhãn “Thẻ này đã ngừng mở đăng ký” trên trang danh sách thẻ. Biểu phí cũng ghi “ngưng phát hành mới” với Titanium Cashback, Gold Travel Miles và Platinum Loyalty. Nếu một trang so sánh vẫn mời bạn mở các thẻ này, thông tin ở đó đã cũ.

Điểm cần cân nhắc trước khi mở thẻ

  • Lãi suất 3,29–3,99%/tháng tương đương khoảng 39–48%/năm tính theo phép nhân đơn giản, cao hơn nhiều so với vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm. Thẻ chỉ có lợi khi bạn trả đủ dư nợ mỗi kỳ.
  • Tiền hoàn có trần theo từng danh mục và cần gom đủ 500.000 đồng mới chuyển được về thẻ; chi tiêu ít thì tiền hoàn thực nhận thấp hơn quảng cáo.
  • Nếu không đạt điều kiện miễn phí thường niên, bạn trả 299.000–1.200.000 đồng mỗi năm cộng VAT.
  • Người đang có nợ quá hạn, thu nhập không đều hoặc hay rút tiền mặt từ thẻ không nên mở thêm thẻ tín dụng.

Muốn so với thẻ của ngân hàng khác, xem bảng so sánh thẻ tín dụng của DV Tài Chính.

Đăng ký tại trang của VPBank

Câu hỏi thường gặp

Thẻ tín dụng VPBank nào có phí thường niên thấp nhất?
Trong biểu phí kiểm tra ngày 02/10/2026, thẻ Flex có phí thường niên tính năng tín dụng 299.000 đồng, Z JCB 399.000 đồng, chưa gồm VAT. Cả hai được miễn năm đầu nếu có 3 giao dịch đủ giá trị trong 30 ngày sau khi mở thẻ.
Thu nhập 5 triệu đồng có mở được thẻ tín dụng VPBank không?
Trang sản phẩm Z JCB ghi thu nhập từ 4,5 triệu đồng/tháng, nên mức 5 triệu đồng đáp ứng điều kiện thu nhập của dòng này. Ngân hàng vẫn xét thêm lịch sử tín dụng và hồ sơ trước khi cấp thẻ.
Thẻ tín dụng VPBank miễn lãi bao nhiêu ngày?
Tối đa 45 ngày với StepUp, Lady, Z JCB, Flex, MWG và Visa Signature Travel Miles; trang thẻ S Rewards và GameON ghi đến 55 ngày. Bạn chỉ được miễn lãi khi trả đủ toàn bộ dư nợ sao kê đúng hạn.
Có đóng thẻ tín dụng VPBank trên ứng dụng được không?
Không. Theo mục hỏi đáp trên các trang sản phẩm, VPBank chỉ nhận yêu cầu đóng thẻ tín dụng qua tổng đài 1900 545 415; trên VPBank NEO bạn chỉ tạm khóa được thẻ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *